Học Kanji tốt hơn với Giáo trình Kanji look and learn bản tiếng Việt

10/2/2017 4:00:21 PM
Duhocnhat.co chia sẻ cách học Kanji tốt hơn với Giáo trình Kanji look and learn bản tiếng Việt dễ hiểu, dễ nhớ.

Chữ Hán Nhật văn (漢字 – Kanji ) là 1 trong 5 bộ kí tự dùng trong tiếng Nhật hiện nay, bao gồm: Hiragana, Katakana, Bảng chữ cái Latinh (Romaji), chữ số Ả rập và Kanji.

Có một số bất đồng về cách thức chữ Hán du nhập vào Nhật Bản, nhưng ý kiến được chấp nhận rộng rãi nhất là các nhà sư đã mang các văn bản chữ Hán đến Nhật vào khoảng thế kỉ thứ 5. Ban đầu các văn bản chữ Hán cũng được đọc bằng âm Hán. Tuy nhiên qua thời gian, hệ thống Hán văn (漢文, kanbun) xuất hiện  -  nó dùng văn bản chữ Hán với dấu thanh cho phép người Nhật đọc nó theo quy tắc ngữ pháp tiếng Nhật.

Lúc bấy giờ  tiếng Nhật chưa có dạng chữ viết chính thống. Ngay cả hệ thống chữ viết man'yōgana (万葉仮名, vạn diệp giả danh, được dùng trong tuyển tập thơ cổ Man'yōshū) cũng dùng bộ chữ Hán với số kí tự hạn chế nhằm ký âm, chứ không nhằm diễn đạt ngữ nghĩa. Man'yōgana viết ở dạng đường cong trở thành hiragana (ひらがな, 平仮名, bình giả  danh), một hệ  thống chữ  viết dành cho phụ nữ (không được phép tham gia vào nền giáo dục cao). Hầu hết văn chương của phụ nữ vào thời đại 平安 Heian được viết bằng hiragana. Song song đó, katakana ( カタカナ, 片仮名, phiến giả danh) xuất hiện do được các tu sinh giản lược manyogana thành một thành tố đơn. Hiragana và katakana được gọi chung là kana.

Khi hệ thống chữ viết tiếng Nhật trưởng thành và mở rộng, kanji được dùng để viết một số phần trong câu, như danh từ, tính từ và động từ, còn hiragana được dùng để  viết đuôi của động từ (okurigana), từ chỉ có ở tiếng Nhật và từ khó đọc, khó nhớ bằng kanji. Hiragana cũng được dùng trong sách dùng cho trẻ  em và khi muốn giảm nhẹ mức độ của từ hoặc lời yêu cầu, thí dụ như từ kudasai (ください, xin vui lòng) và kodomo (子供, trẻ em). Ngược lại, vì có hình dạng góc cạnh, katakana được dùng để  biểu thị từ tượng thanh, các âm thô và đột ngột, âm thanh của động vật và từ vay mượn của nước ngoài. Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc dùng katakana để viết từ vay mượn chỉ xuất hiện sau này. Lúc đầu, các từ này được viết bằng kanji, dựa theo nghĩa (煙 草  tabako, thuốc lá) hay theo phát âm (tempura  天婦羅  hay  天麩羅, tên một món ăn). Ngày nay thì ngược lại. Từ vay mượn, đặc biệt là gốc tiếng Anh, đang nhanh chóng thay thế cả những từ thường dùng có sẵn dạng tương đương trong tiếng Nhật thay vì được dùng để  lấp khoảng trống từ  vựng. Một giáo sư ngôn ngữ  học ước tính đến 1/3 tiếng Nhật văn nói dùng từ  vay mượn hay 和製―英語( wasei-eigo  ), từ tiếng Anh được phát minh bởi người Nhật và từ kết hợp như パソコン pasokon (personal computer, máy tính cá nhân).

Căn cứ vào phương pháp hình thành, chữ Hán được chia làm 4 loại chính:

  • - Chữ tượng hình   ( 象形文字 )
  • - Chữ chỉ thị    ( 指示文字 )
  • - Chữ hội ý    (会意文字 )
  • - Chữ hình thanh  ( 形声文字 )

Trên đây là một số trích dẫn duhocnhat.co trích trong Giáo trình Kanji look and learn bản tiếng Việt để các bạn có thể hiểu sơ qua về chữ Hán Nhật văn - Kanji. Để tiếp tục theo dõi, các bạn hãy download Giáo trình ở dưới đây.

 

Giao-trinh-kanji-look-and-learn-ban-tieng-Viet

Giao-trinh-kanji-look-and-learn-ban-tieng-Viet-1

Giáo trình Kanji look and learn bản tiếng Việt hoàn chỉnh:

Download: Sách giáo trình Kanji look and learn bản tiếng Việt

Cập nhật lần cuối: 10/2/2017 4:00:21 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan