Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 6

11/2/2018 6:23:51 PM
Tổng hợp từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp giáo trình Minano Nihongo.

1. Từ vựng

たべます: Ăn

のみます: uống

すいます: Hút

「たばこをすいます」: Hút thuốc

みます: Xem

ききます: Nghe

よみます: Đọc

かきます: Viết, vẽ

かいます: Mua

とります: Chụp

「しゃしんをとります」: Chụp hình

します: Làm, chơi

あいます: Gặp

「ともだちにあいます」: Gặp bạn

ごはん: Cơm

あさごはん: Bữa sáng

ひるごはん: Bữa trưa

ばんごはん: Bữa tối

パン: Bánh mì

たまご: Trứng

にく: Thịt

さかな: Cá

やさい: Rau

くだもの: Trái cây

みず: Nước

おちゃ: Trà

こうちゃ: Hồng trà

ぎゅうにゅう: Sữa

ミルク: Sữa

ジュース: Nước trái cây

ビール: Bia

(お)さけ: Rượu sake

サッカー: Bóng đá

テニス: Tenis

CD: Đĩa CD

えいが:phim, điện ảnh

ビデオ: Băng video

なに: Cái gì

それから: Sau đó

ちょっと: Một chút

みせ: Tiệm, quán

レストラン: Nhà hàng

てがみ: Thư

レポート: Bài báo cáo

ときどき: Thỉnh thoảng

いつも: Thường, lúc nào cũng

いっしょに: Cùng nhau

いいですね: Được, tốt nhỉ

ええ: Vâng

こうえん: Công viên

なんですか: Cái gì vậy ?

(お)はなみ: Việc ngắm hoa

おおさかじょうこうえん: Tên công viên

わかりました: Hiểu rồi

じゃ、また: Hẹn gặp lại

 

 

Tieng Nhat so cap bai 6

 

2. Ngữ pháp - Mẫu câu

 

Ngoại động từ:

Là những động từ thể hiện sự tác động trực tiếp của con người lên vật hoặc việc.

(Chủ ngữ は) Tân ngữ を V ngoại động từ

Tân ngữ là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của ngoại động từ.

VD: ごはん を たべます。 Tôi ăn cơm.

Giải thích: Chủ ngữ được lược bỏ đi, tiếp theo "ăn" là động từ và tân ngữ là "cơm"

VD: きのうのばん、えいが を みました。 (Tối hôm qua tôi xem phim)

 

Danh từ を します。

します: có nghĩa là "làm", nhưng tùy theo hoàn cảnh mà nó có ý nghĩa khác nhau

- Chơi môn thể thao

Môn thể thao を します。

VD: サッカー を します。 Chơi bóng đá.

- Tổ chức các sự kiện gì đó

Sự kiện を します。

VD: パーテイーお します。Tổ chức tiệc

- Những trường hợp đặc biệt khác

VD: りょう を します。Du lịch

しごと を します。Làm việc.

しゅくだい を します。Làm bài tập。

 

Câu hỏi

なに を V ngoại động từ.

Tùy thời gian mà quyết định Vます hay Vました。

VD: きのうのばん、なに を たべました か。

- Câu hỏi chung cho tất cả các động từ: なに を します か。Bạn sẽ làm gì.

Nếu muốn hỏi làm gì, lúc nào chỉ cần đặt danh từ thời gian vào trước nó.

Trả lời:

1. ハーノイ へ いきます。

2.えいが を みます。

 

Làm gì ở đâu

(CN は) địa điểm diễn ra hành động + で + hành động

Trong đó: で là trợ từ xác định địa điểm diễn ra hành động.

VD: スーパーで たまご を かいます。

Câu hỏi: どこ で hành động か。

VD: あなた は どこ で ごはん を たべますか。

 

Mẫu câu rủ rê

(いっしょ に) ~ Vませんか。

Cùng V với tôi không?

VD: (いっしょに)ひるごはん を たべませんか。Cùng ăn cơm chưa với tôi không?

 

Mẫu câu hô hào cũng là rủ rê nhưng người rủ biết rõ người được rủ cũng đồng ý với mình.

Vましょう。

VD:

はじめましょう。Cùng bắt đầu nào.

おわりましょう。Kết thúc nào.

Mẫu câu hô hào: (いっしょ に) ~ Vませんか。

Trả lời:

Đồng ý:

  • ええ、いいですね。ừ hay đấy
  • ええ、Vましょう。

Không đồng ý: V + ません (ちょっと....

VD: こんばん、えいが を みませんか。

=> ええ、いいですね。/ ええ、みましょう。

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết! Chúc các bạn thành công!

Cập nhật lần cuối: 11/2/2018 6:23:51 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan