Chia sẻ tài liệu học 214 bộ thủ chữ hán nhanh, hiệu quả

10/9/2017 2:37:32 PM
Chia sẻ tài liệu học 214 bộ thủ chữ hán nhanh, hiệu quả gồm các bộ, giải thích, ghi chú và phụ chú.

Hiện nay, giao lưu giữa hai nước Việt - Nhật trên các mặt Văn hoá - Kinh tế - Xã hội không ngừng được mở rộng. Nhu cầu tìm hiểu về văn hoá Nhật, đi du lịch, du học Nhật và tìm kiếm cơ hội việc làm tại các công ty của Nhật trở nên cấp thiết, dẫn đến nhu cầu học tiếng Nhật cũng ngày càng tăng cao.

Mà trong tiếng Nhật, chữ Kanji chiếm khoảng 65%, do vậy học Kanji là rất quan trọng. Để nhớ Kanji nhanh và lâu hơn việc học các bộ thủ chữ hán là rất cần thiết. Do vậy trong bài viết này, duhocnhat.co sẽ chia sẻ với các bạn cách học nhanh 214 bộ thủ chữ hán qua thơ.

chia-se-tai-lieu-hoc-214-bo-thu-nhanh-hieu-qua

10 câu đầu gồm 32 bộ:

木 – 水 – 金

火 – 土 – 月 – 日

川 – 山 – 阜

子 – 父 – 人 – 士

宀 – 厂

广 – 戶 – 門 – 里

谷 – 穴

夕 – 辰 – 羊 – 虍

瓦 – 缶

田 – 邑 – 尢 – 老

1. MỘC (木) - cây, THỦY (水) - nước, KIM (金) - vàng

2. HỎA (火) - lửa, THỔ (土) - đất, NGUYỆT (月) - trăng, NHẬT (日) - trời

3. XUYÊN (川) - sông, SƠN (山) - núi, PHỤ (阜) - đồi (1)

4. TỬ (子) - con, PHỤ (父) - bố, NHÂN (人) - người, SỶ (士) - quan (2)

5. MIÊN (宀) - mái nhà, HÁN (厂) - sườn non (3)

6. NGHIỄM (广) - hiên, HỘ (戶) - cửa, cổng - MÔN (門), LÝ (里) - làng

7. CỐC (谷) - thung lũng, HUYỆT (穴) - cái hang

8. TỊCH (夕) - khuya, THẦN (辰) - sớm (4), Dê - DƯƠNG (羊), HỔ(虍) - hùm

9. NGÕA (瓦) - ngói đất, PHẪU (缶) - sành nung

10. Ruộng - ĐIỀN (田), thôn - ẤP 邑 (5), què - UÔNG (尢), LÃO(老) - già

Ghi chú:

Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.

Vd: Mộc 木 – cây, tức là chữ Mộc 木 nghĩa là cây cối.(Thực ra mộc là gỗ)

THỦY 水 – nước, tức là chữ THỦY 水 có nghĩa là nước. v.v…

Giải thích:

1,2: Nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc, thuỵ, hoả, thổ) - Tức là nói về Thiên.

3,4: Nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)

5,6: những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.

7,8: Nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng, buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.

9,10: 2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ. Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ, nên có chữ Lão = người già.

Phụ chú:

(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.

(2).Sỷ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỷ = quan lại. Vì chỉ có ngƣời có học mới có thể làm quan.

(3).Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi (non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3 (công xưởng)

(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: Cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.

(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, những người Việt Nam ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

Để học thêm các bộ thủ chữ hán khác các bạn có thể tải tại đây: Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua thơ

Chúc các bạn có những giờ phút học tập thật vui vẻ và bổ ích!

 

Cập nhật lần cuối: 10/9/2017 2:37:32 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan